TRUNG TÂM VIỆT Y ĐẠO
KHÓA ĐÀO TẠO 111 – 2010
DIỆN CHẨN –ĐIỀU KHIỂN LIỆU PHÁP
Giảng Viên: GS.TSKH. BÙI QUỐC CHÂU
Học viên: Trần Thị Thu Thanh
BÀI THU HOẠCH
1.Từ khi học đến nay, bạn đã làm bao nhiêu ca bệnh cho mình và cho người khác? Bạn đã tự trị bệnh ra sao? Tỷ lệ thành công và thất bại. Kể ra chi tiết vài ca điển hình.
± Từ khi học đến nay em đã thực hiện 3 ca bệnh cho mình và cho gia đình. Em đã tự trị bệnh cho mình dựa theo phác đồ trong tài liệu diện chẩn của Thầy Bùi Quốc Châu.
± Tỷ lệ thành công hơn 85%, hiện đang tiếp tục. Cụ thể như sau:
Bản thân:
- Tình trạng: viêm đa xoang mãn tính từ trước 1995.
- Triệu chứng: nhức đầu đỉnh đầu, đau cổ, gáy, vai, nhức hai bên hàm. Sinh hoạt cá nhân: trước 1995 hay tắm gội đêm.
- Phương pháp điều trị:
* Phương pháp 1: làm 6 vùng phản chiếu ® kết quả: giảm triệu chứng nhức đầu 60% nhưng các triệu chứng khác không giảm nhiều
* Thử đổi phương pháp lăn bằng cây lăn 2 đầu trên mặt vùng hàm ® kết quả: không hợp với phương pháp này, chỉ giảm triệu chứng nhất thời.
* Với đau vai gáy: trước dùng cây lăn gai đôi lớn, sau đổi cây lăn đinh lớn có tốt hơn nhưng kết quả vẫn chưa giảm nhiều. Theo thuyết đồng ứng, em có lăn và ấn sinh huyệt trên vùng phản chiếu vai ở trên chân mày nhưng vẫn chưa hết.
* Triệu chứng: thêm nghẹt mũi, nhức đầu. Phương pháp khác: Làm theo phác đồ trong tài liệu cẩm nang 1 theo thứ tự: tăng sức đề kháng; tiêu đàm, long đàm; tiêu viêm, tiêu độc cách 3 hoặc 4 giờ một phác đồ ® kết quả: giảm triệu chứng nhức đầu (trên 80%) hơn phương pháp trước, sổ mũi màu xanh, sau có màu vàng như nước. Tuy nhiên nhức đầu trên đỉnh đầu từ 9h sáng đến 15h chiều vẫn còn.
* Hiện nay em vẫn còn làm theo 3 phác đồ trên 1 ngày 1 lần, mũi vẫn còn có khi chảy mũi xanh, mũi trắng, lẫn dịch vàng hoặc nước vàng.
Chồng: 35 tuổi.
- Tình trạng: đau chân ở nhượng chân do trước đây bị nứt đầu xương bánh chè, đau vai.
- Phương pháp: dùng cây lăn gai đôi lớn lăn ở đầu gối ® kết quả: kết quả giảm 20%, sau đổi sang lăn ở nhượng chân ® kết quả: hơn 80%, hiện vẫn đang tiếp tục
Con trai: 7 tuổi
- Tình trạng: đái dầm
- Phương pháp: dùng tay xoa nhẹ vùng huyệt 300 hoặc làm 6 vùng phản chiếu bằng cách dùng tay xoa vuốt nhẹ
- Kết quả: không đái dầm trong 1 tuần, tuy nhiên thỉnh thoảng lại có 1 ngày đái dầm
± Tự đánh giá: do làm nhiều phương pháp và chưa chẩn đoán đúng nguyên nhân nên chưa có kết quả tốt.
1) Huyệt nào hoặc phác đồ nào bạn tâm đắc nhất? Tại sao? Kể ra chi tiết.
± Huyệt làm em tâm đắc nhất là sinh huyệt. Đó là vi nó là điểm phản chiếu nơi mà bộ phận tương ứng của cơ thể hoặc chính là nơi đó bị bệnh. Như thầy định nghĩa sinh huyệt là nơi gặp gỡ giữa không gian và thời gian, sinh huyệt mở khi bộ phận tại đó hoặc phản chiếu của bộ phận khác tại đó bị bệnh, sau đi bệnh khỏi thì sinh huyệt đó cũng đóng lại. Điều kỳ thú nữa là em được thầy cho biết nơi có sinh huyệt thì khi châm kim đúng vị trí nam châm không hút được kim, ngược lại thì nam châm sẽ hút được kim.
± Phác đồ em tâm đắc nhất đó là phác đồ 6 vùng phản chiếu, vì chỉ làm có những động tác đơn giản trên mặt mà có thể phòng và trị hơn 60 bệnh.
2) Bạn thắc mắc điều gì nhất trong sách và bài giảng trong sách? Nêu ra những gì bạn khó hiểu và không làm được?
± Điều mà em thắc mắc nhất trong các sách tài liệu là không biết đâu là quyển bắt đầu và em chưa thấy tài liệu nào nói về thầy Bùi Quốc Châu như thân thế, gia đình, nguyên quán, cuộc sống thầy từ trước đến nay, nguyên nhân vì sao thấy phát minh ra phương pháp này, ý nghĩa của nó với thầy, tâm nguyện của thầy, .... . Bài giảng trong sách dễ học và làm theo nhưng ít có tài liệu nói về diện chẩn, tài liệu về điều khiển liệu pháp nhiều hơn.
± Những điều em khó hiểu và chưa làm được:
- Khi làm điều khiển liệu pháp thì làm sao biết làm bao nhiêu là đủ với từng đối tượng già, trẻ, thanh thiếu niên, nam nữ, làm sao biết bệnh đó nguyên nhân là do yếu thận, gan, tỳ hay tim? Tìm hiểu ở tài liệu nào?
- Hiện nay bà nội em bị u tụy và đã phát triển qua gan, không ăn uống được như trước và đã bị trướng bụng, xuất huyết ở chân, bác sĩ nói sẽ xuất huyết toàn thân, trướng bụng không thể điều trị được. Em rất mong muốn dùng phương pháp này để điều trị cho nội em, nhưng em không biết làm thế nào vì sợ nội em già 81 tuổi nên sức khỏe yếu quá mà em mới học chưa hiểu nhiều lắm. Bà nội em ở Thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang. Kính nhờ thầy có thể giúp em có giải pháp điều trị cho nội em.
3) Bạn thích nhất phương thức tác động nào? (lăn, gõ, ấn, cào, dán?) Hãy kể ra và nói lý do tại sao?
± Các phương thức tác động trong diện chẩn đều có đặc điểm riêng rất hay. Tùy theo triệu chứng và tính hợp kỵ của người bệnh mà sử dụng các phương thức khác nhau. Tuy nhiên em thích nhất là ấn nhún. Vì cơ thể con người theo như y học châm cứu thì huyệt có liên quan đến bệnh của con người nên dùng phương thức này sẽ tác động mạnh vào huyệt hơn các phương thức khác.
4) Bạn có đề nghị gì với cách học và cách giảng dạy?
± Em xin đề nghị với cách học có phân theo chuyên đề và nhóm học tập, có thực hành, có kiểm tra thực tập về huyệt, học viên cần biết chính xác vị trí huyệt.
± Trong y học ta đã có đông y, tây y, giờ có diện chẩn thì em nghĩ thầy có thêm tài liệu để có thể phát triển diện chẩn để y học có thêm y diện nữa. Và mọi người sẽ được trang bị kiến thức căn bản nhất về diện chẩn, cách tra cứu diện chẩn khi cần.
5) Cảm tưởng của bạn đối với phương pháp này, bạn nghĩ gì về tương lai của nó? Ích lợi của nó đối với tinh thần và sức khỏe ra sao?
± Phương pháp diện chẩn dễ thực hiện, làm không đúng có thể làm lại, ai cũng có thể tự chữa bệnh cho mình, không có giới hạn về người chữa bệnh nữa. Tương lai của phương pháp này sẽ được sử dụng rộng rãi trong cộng đồng, bệnh viện sẽ giảm tải, không làm mất đi nhiều giá trị sức lao động và chi phí cho xã hội vì cứ một người bệnh trong bệnh viện là phải có vài người phục vụ chăm sóc, tốn chi phí đi lại thăm nuôi.
± Ích lợi của phương pháp này làm cho tinh thần con người tự điều chỉnh sinh hoạt và chăm sóc sức khỏe cho mình, giảm đi nổi lo về bệnh, tiết kiệm được nhiều chi phí và đem lại thêm nhiều giá trị khác.
6) Từ khi áp dụng phương pháp này, bạn đã tiết kiệm được bao nhiêu tiền thuốc cho gia đình và bản thân?
± Từ khi áp dụng phương pháp này, em đã tiết kiệm được nhiều tiền thuốc cho gia đình và bản thân, tuy không thống kê được chính xác nhưng giá trị có được thêm nhiều vì ngoài bệnh mình có thể tự làm thuyên giảm không phải mất công đi bác sĩ thường xuyên, mình còn có thời gian để học hỏi và làm việc thêm. Vì mỗi lần đi đến bác sĩ chúng ta đều phải đợi đến lượt làm tốn nhiều thời gian chờ. Giá trị của thời gian là vô giá.
7) Những điều gì giảng viên hay nhắc lại trong lớp?
± Ngoài những thủ thuật và phương pháp diện chẩn - điều khiển liệu pháp, thầy còn nhắc về đạo của con người.
± Tâm bình khi chữa bệnh.
± Làm từng dụng cụ một.
± Dụng cụ chia làm 2 loại mang tính âm và dương.
± Âm co, dương giãn.
± Áp dụng “Tùy biến hợp kỵ” trong trị bệnh bằng diện chẩn.
± Sinh huyệt là điểm gặp gỡ giữa không gian và thời gian.
± Chọn điểm tựa trong diện chẩn (chọn một phương thức chủ chốt).
± Làm tại chỗ bị đau hoặc theo vị trí phản chiếu dựa vào các thuyết trong diện chẩn (xem tài liệu quyển màu cam “Diện chẩn điều khiển liệu pháp”, NXB Đà Nẵng).
± Nhất quán thông vạn sự thông.
± Bốn lạng chống ngàn cân.
± Dĩ bất biến ứng vạn biến.
± Phối hợp diện chẩn với châm cứu và triết học Đông Phương, Khổng (Nho giáo), Lão giáo, Phật giáo.
± Làm ở mặt không hiệu quả chuyển làm ở tay hoặc lưng; với những bệnh lâu năm làm ở lưng sẽ hiệu quả hơn.
± Huyệt càng đau kết quả càng cao, nếu không dò thấy huyệt thì lăn hoặc cào và dò lại. Không tìm được huyệt ở mặt thì tìm ở vị trí phản chiếu.
± Tài liệu trong cẩm nang 1 từ trang 10 đến 16 là quan trọng.
± Huyệt 26 nóng biểu (ngoài), 143 nóng lý (trong), 127 lạnh trong, 19 lạnh ngoài.
± Không dùng 3 bài giúp 1.
± Bộ vị: vị trí tương ứng với bộ phận bị bệnh.
± Học từ từ không đọc nhanh.
± Ấn người bệnh đau thì ấn nhẹ 3 vòng.
± Khủng thương thận, Tư thương tỳ, Hỷ thương tâm, Nộ thương can, Bi thương phế.
± Bế tinh, dưỡng khí, tồn thần; Thanh tâm, hỏa dục, thủ chân, luyện hình.
± Diện chẩn: xem tài liệu trong quyển cẩm nang 1 trang 37.
± Phác đồ yêu thương: 26, 60(-,+), đây là cách chào của người học diện chẩn.
± Để đi đến thành công ngoài việc tích lũy kiến thức, kiên trì thực hiện còn phải biết đúc kết, tổng hợp các kiến thức có được lại thành một.
± Tri hành hợp nhất.
8) Cảm nghĩ của bạn về thầy?
± Em được học khóa này, được nghe thầy kể về bản thân, về những suy nghĩ và trãi nghiệm làm sao để thầy có được những kiến thức như đã có, em rất cảm phục thầy. Nhờ học thầy em đã ngộ ra được nhiều điều, em hiểu được “tùy” nhiều hơn và cũng thực hiện “tùy” được nhiều hơn, hiểu thêm chăm chỉ, kiên trì là đức tính không thể thiểu để đi đến thành công nhưng phải biết chọn lọc và đúc kết những kiến thức mình có được.
9) Trong 18 điều lợi ích, bạn đã thực hiện được bao nhiêu điều?
± Trước đây, khi chưa học diện chẩn với 18 điều này em đã có 7 điều nhưng chưa trọn vẹn.
± Sau khi học khóa diện chẩn này em tự tin có được 14 điều.